Ceph S3
11 endpoint trong nhóm này.
Thông tin đủ để cấu hình một client S3: endpoint, region, uid, access key, kiểu địa chỉ (luôn là path-style), tenant, tiền tố bucket, và ba công tắc cho biết khách được tự làm gì....
Như /s3 nhưng KÈM secret key. Tách riêng để một tích hợp duyệt qua danh sách dịch vụ không vô tình hút về toàn bộ khoá S3 của khách.
Dung lượng đang dùng, số object, số bucket, định mức, phần trăm, và trạng thái suspended trên RGW. Dung lượng tính bằng `size_actual` (đã làm tròn theo khối, tức chỗ thật sự bị chi...
Đúng những chỉ số HostBill dùng để tính tiền theo mức dùng: storage_gb, objects, buckets, bw_out_gb, bw_in_gb — kèm định nghĩa đơn vị. Chỉ số nào KHÔNG đo được sẽ vắng mặt trong `v...
Danh sách bucket của dịch vụ kèm dung lượng, số object và thời điểm tạo.
Tạo bucket mới. Tên được chuẩn hoá về chữ thường và kiểm theo luật của S3 (3–63 ký tự, chữ thường/số/chấm/gạch ngang, không dạng địa chỉ IP). Nếu App bật Auto-prefix Buckets thì tê...
Xoá một bucket của dịch vụ. Module đối chiếu với cụm để chắc bucket thuộc về đúng tài khoản này trước khi xoá — tên bucket là duy nhất trên toàn cụm nên bước đó là bắt buộc. Mặc đị...
Danh sách sub-user kèm quyền và access key của từng cái. KHÔNG trả secret key: cụm chỉ đưa bí mật một lần lúc tạo, và một route liệt kê phải an toàn để gọi thường xuyên.
Tạo sub-user với cặp khoá S3 riêng và quyền riêng trên cùng dữ liệu — cách đúng để cấp khoá cho từng ứng dụng, vì thu hồi được một khoá mà không phải đổi khoá chính. Secret key tro...
Xoá sub-user và mọi khoá của nó. Nhận cả `tên` lẫn `uid:tên`; module tự ghép uid và từ chối sub-user thuộc uid khác. Trả 403 nếu sản phẩm tắt quyền tự quản sub-user.
Tạo secret key mới cho tài khoản S3 chính. Access key GIỮ NGUYÊN — RGW thay bí mật tại chỗ, nên không sinh cặp khoá thứ hai và không có khoảng thời gian tài khoản không có khoá nào...